Thứ Ba, 31 tháng 1, 2012

Kvara leciono (daŭrigota 3)

Verbformoj (Dạng động từ)
Đuôi tiếngGiải thíchVí dụ
-iDạng cơ bản
(nguyên thể)
esti - thì, là, ở
skribi - viết
-asthì hiện tại
(hiện tại)
estas - là
skribas - đang viết
-isthì quá khứ
(quá khứ)
estis - đã là
skribis - đã viết
-osthì tương lai
(tương lai)
estos - sẽ là
skribos - sẽ viết
-usdạng điều kiện
(điều kiện)
estus - nếu là
skribus - nếu viết
-udạng khuyên
(mệnh lệnh)
estu silenta - trật tự đi
skribu - viết đi

Kompleksaj verbkonstruoj
Kompleksaj verbkonstruoj konsistas el ĉefverbo kaj samsubjekta verbo, kiu ĉiam havas bazan formon. Kutime tiaj kompleksaj verbkonstruoj estas uzataj por la verboj povi, devi kaj voli. (Nhóm động từ thường gồm động từ chính và động từ thực chỉ hành động. Động từ chỉ hành động luôn luôn ở dạng nguyên. Các động từ chính thường được dùng là povi - có thể, devi - phải (làm gì), voli - muốn (làm gì) 

Mi volas manĝi.   I want to eat.
Mi ne povis veni.   I couldn't come. 

Mi devos labori.   I'll have to work.

Ekzerco
1) Mi estas silenta. I'm silent. Tôi đang im lặng.
2) Mi estos silenta. I'll be silent. Tôi sẽ im lặng.
3) Mi estis silenta. I was silent. Tôi đã im lặng.
4) Mi pensis esti silenta. I thought I'd be silent. Tôi đã nghĩ là im lặng.
5) Mi dirus: "Estu silenta!" I'd better say: 'Be silent.' Tôi nên nói: "Xin hãy giữ trật tự!"
6) Mi volas labori. I want to work. Tôi đang muốn làm việc.
7) Li petis, ke mi estu singarda. He asked me to be careful. Anh ta đã đề nghị rằng tôi phải cẩn thận.
8) Mi venos al vi, kiam vi finos manĝi. I'll come to you when you finish eating. Tôi sẽ đến chỗ bạn khi nào bạn ăn xong.
9) Ĉu ni morgaŭ iru tien? Shall we go there tomorrow? Ngày mai chúng ta sẽ đi đến chỗ đó chứ?
10) Kiam mi estis juna, mi laboris multe. When I was young, I worked hard. Khi tôi còn trẻ, tôi đã làm việc rất nhiều.
11) Ŝi diris, ke estus bone fari tion. She said that it had been better to do it. Cô ta đã nói rằng, sẽ tốt hơn nếu làm điều đó.
12) Bonvolu fermi la pordon! Please close the door. Xin hãy đóng cửa lại!
13) Lernu diligente! Please study hard. Hãy học thật chăm chỉ!
14) Mi petis, ke ŝi venu. I asked her to come. Tôi đã đề nghị rằng cô ta hãy tới.
15) Mi esperas ke ŝi venos. I hope she will come. Tôi đang hi vọng rằng cô ta sẽ tới.
16) Ĉu ni iru al tiu homo, kiun ni renkontis hieraŭ? Shall we go to the person whom we got accquainted yesterday? Liệu chúng ta có nên đi đến chỗ người mà chúng ta đã làm quen ngày hôm qua?
17) Bonvolu diri vian nomon! Please say your name. Xin hãy nói tên của bạn!
18) Estus bone, se vi povus viziti min. It'd be good if you could visit us. Sẽ rất tốt nếu bạn có thể đến thăm chúng tôi.
19) Lerni lingvojn estas ŝia hobio. Learning langguages is her hobby. Học ngôn ngữ là sở thích của cô ta.

Ối giời ơi, cứ tưởng là dễ hóa ra làm sai be sai bét. Chỉ đúng được độ 70 -75 % thôi. :(
Sợ nhất là cá câu 7, 11, 14, vế trước là quá khứ, vế sau lúc thì -us, lúc thì -u. Lại còn sau Ĉu dùng -u nữa. Hôm nay vớ phải bài xương quá. :((

Không có nhận xét nào: