Thứ Tư, 28 tháng 3, 2012

Kvina leciono (daŭrigota 3)

Vortfarado (Cấu tạo từ)
Unu sama vortradiko povas en Esperanto doni plurajn diversajn vortojn per aldono de diversaj antaŭsilaboj kaj finaĵoj. Tio signifas ke oni ne bezonas lerni same multe da vortoj kiel en aliaj lingvoj. Unu eblo estas uzi la diversajn vortklasfinaĵojn
Trong tiếng Esperanto, từ một gốc từ có thể cấu tạo được nhiều từ phái sinh bằng cách thêm âm tiết trước âm tiết cuối hoặc thêm đuôi. Điều này giúp cho ta không cần thiết phải học quá nhiều từ như trong những ngôn ngữ khác. Ta hoàn toàn có thể sử dụng các đuôi để cấu tạo được khá nhiều từ khác nhau.  

skrib' => skribo (substantivo - noun) (script, writing - bản thảo, chữ viết)
              skriba (adjektivo - adjective) (written - được viết ra)
              skribi (verbo - verb) (write - viết)
              skribe (adverbo - adverb) (written form - bằng hình thức viết)
interes' => intereso (substantivo - noun) (interest - sự thích thú)
                 interesa (adjektivo - adjective) (interesting - thích thú)
                 interesi (verbo - verb) (interest - làm cho thích thú)
                 interese (adverbo - adverb) (in an interesting way/ with interest - một cách thích thú)

Kiam oni kreas kunmetitan vorton, oni povas lasi aŭ ne lasi vortklasfinaĵon de la unua vorto, depende de kion pli facilas elparoli.
Khi tạo ra một từ bằng cách ghép các từ với nhau, ta có thể được phép bỏ hoặc không bỏ đuôi của từ đầu, điều này phụ thuộc vào việc cách nào phát âm dễ hơn. 
skrib' + tabl' => skribotablo / skribtablo 
Per diversaj prefiksoj (antaŭsilaboj) kaj sufiksoj (postsilaboj) oni povas krei eĉ pli da vortoj de la sama radiko.
Với những tiền tố (âm tiết đứng trước) và hậu tố (âm tiết đứng sau) khác nhau ta có thể tạo ra rất nhiều từ  cùng gốc.  

Ekzerco
Vorteroj: e, o, a, as
 1)         Tre interesa bildo.  Một bức tranh rất thú vị.
2)         Ŝi interesas lin.  Anh ta làm cho cô ấy thich thú.
3)         Esperanto estas lia plej granda interesoEsperanto là niềm yêu thích lớn nhất của anh ta.
4)         Ŝi parolis tre interese pri si mem.  Cô ta đã nói rất thú vị về bản thân của cô ta.

Vorteroj: is, i, o, e, os, as, a
 1)        Lia sonĝo estis stranga. Giấc mơ của anh ta thật kì lạ.
2)         Li sonĝis ion strangan. Anh ta đã nằm mơ về một điều gì đó kì lạ.
3)         Lia muziko estas tre laŭteÂm nhạc của anh ta rất to.
4)         Li muzikas tre laŭteAnh ta chơi nhạc rất to.
5)         Li estos silenta tutan vesperon.  Anh ta sẽ giữ im lặng cả buổi tối.
6)         Li silentos tutan vesperon.  Anh ta sẽ im lặng cả buổi tối.
7)         Li sidos silente tutan vesperon.   Anh ta sẽ ngồi im lặng cả buổi tối.
8)         Li planas silenti tutan vesperon.   Anh ta đang dự định im lặng cả buổi tối.

Vorteroj: o, a, is, os, as, e
1)         Mi ĝojas, ke vi visitis min.   Tôi rất vui vì bạn đã đến thăm tôi.
2)         Mi ĝojas pri via visito al mi.  Tôi rất vui vì chuyến thăm của bạn tới tôi.
3)         Mi estas ĝoja, ke vi vizitis min.  Tôi đang rất vui vì bạn đã đến thăm tôi.
4)         Via vizito estas ĝojo por mi.  Chuyến thăm của bạn là niềm vui của tôi.
5)         Mi ĝoje atendis la okazon, kiam vi vizitos min.  Tôi vui mừng chờ đợi lúc mà bạn sẽ đến thăm tôi.

Không có nhận xét nào: