Thứ Năm, 29 tháng 3, 2012

Kvina leciono (daŭrigota 4)

Sufiksoj kaj prefiksojTiền tố - hậu tố
Tiền tố - hậu tố rất quan trọng trong Esperanto. Có 10 tiền tố và 32 hậu tố.
Sufiksoj - Tiền tố

chỉ quan hệ bởi hôn nhân
patro
filo
cha
con trai
bopatro
bofilo
cha chồng (vợ)
con rể
chỉ sự phân tán, phân chia
doni
ŝiri
cho
xẻ
disdoni
disŝiri
phân phát
xẻ ra từng mảnh
chỉ sự bắt đầu
vidi
brili

nhìn
chiếu sáng
ekvidi
ekbrili

bắt đầu nhìn
lóe sáng

cựu, nguyên, không còn như vậy nữa
reĝo
hoàng đế
eksreĝo
cựu hoàng đế

xấu (chủ yếu về tính cách)

domo
homo
mono
nhà
người
tiền
fidomo
fihomo
fimono
ngôi nhà xấu xa
người xấu tính
tiền phi nghĩa
cả hai giới (nam & nữ)
patro
cha
gepatroj
bố mẹ
hoàn toàn không, đối ngược, chống lại
bona
tốt
malbona
xấu

không chính xác, sai, lầm

uzi
aŭdi
kompreni
sử dụng
nghe
hiểu
misuzi
misaŭdi
miskompreni
sử dụng sai
nghe nhầm
hiểu sai
xa so với quá khứ hoặc (có thể nói về
quan hệ gia đình) tương lai, dòng dõi ở đời trước
tempo
arbaro
historio
thời gian
rừng
lịch sử
pratempo
praarbaro
prahistorio
thời xa xưa
rừng già
thời tiền sử
chỉ sự lặp lại, trở lại
veni
doni
diri
đến
cho
nói
reveni
redoni
rediri
quay trở lại
trả lại
nói lại

Prefiksoj - Hậu tố


xấu xí, bẩn thỉu

domo
ridi
scribi

ngôi nhà
cười
viết

domo
ridiaĉi
scribio

ngôi nhà tồi tệ
cười khả ố
chữ nguệch ngoạc
chỉ sự thường xuyên hoặc kéo dài
kanti
paroli
viziti
hát
nói
thăm
kantado
paroladi
vizitadi
việc hát
đọc diễn văn
hay đến thăm
chỉ đồ vật, sự việc một cách cụ thể
alta
manĝi
riĉa
cao
ăn
giàu
alto
manĝo
riĉo
vật cao
thức ăn, món ăn
tài sản
thành viên, phần tử, tín đồ
Kristo

Buddo
urbo
Đạo Thiên chúa
Phật giáo
thành phố
Kristano

Buddano
urbano
người theo đạo Thiên chúa
Phật tử
người thành thị
chỉ tập thể (người, vât) cùng 1 loại
arbo
homo
vorto
cây
người
từ
arbaro
homaro
vortaro
rừng
nhân loại
từ điển
tạo ra cách gọi thân mật cho nam giới (sau 2 đến 5 kí tự của tên)
patro
frato
cha
anh
paĉjo
fratĉjo
cha, ba, bố, tía
anh thân thương
có thể làm được
legi
vidi
đọc
nhìn
legebla
videbla
có thể đọc
có thể thấy được
tính chất, trạng thái, hoặc khái niệm trừu tượng
rapida
bona
amiko
riĉa
nhanh
tốt
bạn
giàu
rapideco
boneco
amikeco
riĉeco
tốc độ
nết tốt
tình bạn
sự giàu có
chỉ sự phóng đại, tăng thêm, tang cường độ
varma
granda
domo
nóng
to, lớn
nhà
varmega
grandega
domego
rất nóng
vĩ đại
dinh thự
vị trí, địa điểm, nơi chốn nhất định
kuiri
lerni
dormi
nấu nướng
học
ngủ
kuirejo
lernejo
dormejo
bếp
trường học
phòng ngủ
xu hướng, khuynh hướng
dormi
forgesi
labori
ngủ
quên
làm việc
dormema
forgesema
laborema
buồn ngủ
hay quên
siêng năng
Chỉ cái, thứ, việc cần phải làm
legi
fari
đọc
làm
legenda
farenda
cần phải đọc
cần phải làm

mảnh nhỏ, một bộ phận của khối

sablo
mono
pluvo
cát
tiền
mưa
sablero
monero
pluvero
hạt cát
đồng tiền
hạt mưa

chỉ người có địa vị, quyền lãnh đạo

lernejo
urbo
sipo
trường học
thành phố
tàu thủy
lernejestro
urbestro
sipestro
hiệu trưởng
thi trưởng
thuyền trưởng
chỉ sự thu nhỏ, giảm xuống, giảm cường độ
varma
bela
domo
nóng
đẹp
ngôi nhà
varmeta
beleta
dometo
hơi nóng, ấm
xinh xinh
túp lều
chỉ con con do con mẹ sinh ra
hundo
reĝo
con chó
nhà vua
hundido
reĝido
con chó cún
hoàng tử
làm cho
larĝa
boli
bela
rộng
sôi
đẹp
larĝigi
boligi
beligi
làm rộng ra
đun sôi
làm đẹp
trở nên, được
ruĝa
blanka
fari
đỏ
trắng
làm, thực hiện
ruĝi
blanki
fari
chin đỏ
trở nên bạc
trở thành

chỉ dụng cụ

tranĉi
razi
flugi
cắt
cạo
bay
tranĉilo
razilo
flugilo
con dao
dao cạo
cánh
chỉ giống cái, nữ
knabo
cậu bé
knabino
cô bé
-ind-
 chỉ sự xứng đáng
legi
fari
đọc
làm
leginda
farinda
đáng đọc
đáng làm

chỉ giá đỡ, vật chứa 1 phần

glavo
kandelo
plumo
thanh kiếm
cây nến
bút
glavingo
kandelingo
plumingo
bao kiếm
chân đèn nến
cán bút
học thuyết, chủ nghĩa, tín ngưỡng
kristano
người theo đạo Thiên chúa
kristanismo
Thiên chúa giáo

chỉ người chuyên về

labori
dento
kanto
làm việc
răng
bài hát
laboristo
dentisto
kantisto
người làm việc
nha sĩ
ca sĩ
tạo ra cách gọi thân mật cho nữ giới
patrino
mẹ
panjo
mẹ, má, u, đẻ
chỉ số nhân lên
du
hai
duoblo
gấp đôi
chỉ phân số
du
tri

hai
ba

duono
triono
tri kvaronoj
1/2
1/3
3/4
chỉ số tập hợp, cùng nhau
du
hai
duope
từng đôi một
chỉ vật chứa

mono
teo
inko
tiền
chè, trà
mực
monujo
teujo
inkujo
ví đựng tiền
bình pha trà
lọ mực
chỉ người
juna
lerta
riĉa 
trẻ
khéo léo
giàu
junulo
lertulo
riĉul
nam thanh niên
người khéo léo
người giàu
không có nghĩa rõ ràng
komuna
malvarma
kolo
vento
công cộng
lạnh
cổ
gió
komunumo
malvarmumi
kolumo
ventumo
cộng đồng
bị cảm lạnh
cổ áo
quạt

Ekzercoj

A. Vorteroj: an, in, ind, eg, mal, et, re

1) Hodiaŭ estas malbona vetero. Ngày hôm nay thời tiết xấu.
2) Mi revenos morgaŭ. Tôi sẽ trở lại vào ngày mai.
3) Li estas kristanto. Anh ta theo đạo Thiên chúa.
4) Tiu libro estas leginda. Quyển sách đó rất đáng đọc.
5) Varmegas ĉi tie. Ở đây quá nóng.
6) Mi frostetas. Tôi bị đông cứng lại.
7) La knabino kantas belege. Bé gái hát rất hay.

B. Vorteroj: mal, ge, ig, iĝ, ec, _, ul

1) malsana ulo người ốm
2) _san_a khỏe
3) malsanigi làm cho ốm
4) malsan_o sự không khỏe mạnh
5) _junulo thanh niên
6) maljuni trở nên già
7) juneco tuổi trẻ
8) maljunuloj những người già

C. Vorteroj: ar, em, dis, aĵ, ad, estr, ebl

1) Li dissendis leterojn al diversaj landoj. Anh ta gửi thư tới các nước khác nhau.
2) Nia parolado estis tre longa. Cuộc nói chuyện của chúng tôi quá dài.
3) Tio estas bona novo. Đó là một tin tốt lành.
4) Nia klubestro estas tre parolema. Chủ tịch câu lạc bộ của chúng ta là người nói nhiều.
5) En tiu arbaro estas mallume. Khu rừng đó rất tối.
6) Tio ne estas manĝebla. Cái đó không thể ăn được.

2 nhận xét:

HT nói...

Chưa xong. Khuya quá rồi. Buồn ngủ quá.

HT nói...

Chị Hiền ơi, em sửa lại rồi. Em đã in cho chị và bác Sinh.